đẫy túi

đẫy túi

Viên quan ấy chỉ lo đẫy túi, chẳng màng đến đời sống khổ cực của dân.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ (Động từ):
    • Làm giàu bất chính, vét tiền bạc một cách phi pháp: "đẫy túi" dùng để chỉ hành động tích lũy, thu gom tiền của một cách bất lương, thường thông qua các hành vi tham nhũng, lạm dụng chức vụ hoặc các thủ đoạn gian lận khác. Hình ảnh "đẫy túi" (làm đầy túi) gợi tả việc thu lợi bất chính cho cá nhân.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Viên quan ấy chỉ lo đẫy túi, chẳng màng đến đời sống khổ cực của dân. (Viên quan ấy chỉ lo làm giàu bất chính, chẳng quan tâm đến cuộc sống khốn khó của người dân.)
    • Sau nhiều năm tham nhũng, hắn đã đẫy túi rồi mới chịu rút lui. (Sau nhiều năm tham nhũng, hắn đã vét đầy túi rồi mới chịu từ chức.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "đẫy túi tham": nhấn mạnh sự tham lam, vét không ngừng.
    • Bọn quan lại tham lam chỉ biết đẫy túi tham. (Bọn quan lại tham lam chỉ biết vét cho đầy túi lòng tham.)
  • "đẫy túi rồi bỏ chạy": chỉ hành vi tham nhũng, tích cóp đủ rồi tẩu thoát.
    • Nhiều kẻ lợi dụng chức quyền, đẫy túi rồi bỏ chạy ra nước ngoài. (Nhiều kẻ lợi dụng chức quyền, vét đầy túi rồi tẩu thoát ra nước ngoài.)
Biến thể từ gần giống
  • vét (động từ): hành động thu gom, chiếm đoạt tài sản một cách tham lam, bất chấp đúng sai.
    • Chúng chỉ lo vét của công. (Chúng chỉ lo chiếm đoạt tài sản công.)
  • Tham nhũng (danh từ/động từ): hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân.
    • Hành vi tham nhũng bị pháp luật nghiêm cấm. (Hành vi tham nhũng bị pháp luật nghiêm cấm.)
  • Bòn rút (động từ): chiếm đoạt, lấy đi từng chút một (thường tiền bạc, tài sản) một cách bất chính.
    • Bọn chúng bòn rút tiền ngân sách. (Bọn chúng chiếm đoạt dần tiền ngân sách.)
Từ đồng nghĩa
  • Bỏ túi (theo nghĩa xấu): chiếm đoạt làm của riêng một cách bất chính.
  • Vét sạch: thu gom, lấy đi hết một cách triệt để thường bất hợp pháp.
  • Trục lợi: tìm cách thu lợi bất chính.
Thành ngữ liên quan
  • "Đục nước béo ": lợi dụng lúc hỗn loạn, rối ren để trục lợi cá nhân. sắc thái tương tự "đẫy túi" nhưng thường chỉ hành vi trong một tình huống cụ thể.
    • Bọn đầu cơ tích trữ thực hiện chính sách "đục nước béo ". (Bọn đầu cơ tích trữ thực hiện chính sách lợi dụng thời cơ để làm giàu.)
  • "Tham phú phụ bần": chỉ sự tham lam, chuộng kẻ giàu, khinh rẻ người nghèo. Có thể hệ quả hoặc động cơ của việc "đẫy túi".
    • Xã hội ngày xưa đầy rẫy cảnh tham phú phụ bần. (Xã hội ngày xưa đầy rẫy cảnh chuộng kẻ giàu, khinh rẻ người nghèo.)

Từ chứa "đẫy túi"